Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp trọn gói chỉ 1.000.000đ

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói chỉ 1.150.000đ

A. GPKD,MST, Con dấu pháp nhân

Thời gian làm việc

Phí dịch vụ thực hiện

Lệ Phí nhà nước

- Tư vấn đặt tên thành lập công ty, lựa chọn vốn điều lệ ,ngành nghề kinh doanh
- Soạn hồ sơ thành lập công ty bao gồm Giấy đề nghị thành lập công ty, Điều lệ công ty , Danh sách thành viên..- Soạn thảo văn bản ủy quyền
- Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiêp

- Đăng bố cáo thành lập công ty lên cổng thông tin quốc gia
- Khắc con dấu tròn công ty

03-05  ngày

600.000đ

Phí đăng ký con dấu: 450.000đ

B. Đăng bố cáo thành lập công ty

Thời gian làm việc

Phí dịch vụ thực hiện

Lệ Phí nhà nước

Đăng bố cáo thành lập công ty lên cổng thông tin quốc gia

01 ngày

Miễn phí

100.000đ

C. Đăng ký hồ sơ thuế ban đầu

Thời gian làm việc

Phí dịch vụ thực hiện

Lệ Phí nhà nước

Nộp hồ sơ thuế ban đầu

- Thực hiện đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử

- Thực hiện Mua chữ ký số, cài đặt chữ ký số để khai thuế điện tử

- Nộp tờ khai thuế môn bài.

- Thực hiện mua và thông báo phát hành hóa đơn

- Đăng ký tài khoản ngân hàng.

03-05 ngày

500.000đ

D. Thành lập chi nhánh

Thời gian làm việc

Phí dịch vụ thực hiện

Lệ Phí nhà nước

- Soạn thảo thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh

- Soạn thảo Quyết định của chủ sở hữu , HĐTV,HĐQT về việc đăng ký hoạt động chi nhánh

- Soạn thảo Biên bản họp của hội đồng thành viên/hội đồng quản trị về việc đăng ký hoạt động chi nhánh

- Soạn thảo Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh

- Giấy ủy quyền của người đi nộp hồ sơ

03-05 ngày

1.400.000đ

100.000đ

E.Thành lập địa điểm kinh doanh

Thời gian làm việc

Phí dịch vụ thực hiện

Lệ Phí nhà nước

- Soạn thảo thông báo thành lập địa điểm kinh doanh

- Giấy ủy quyền của người đi nộp hồ sơ

03-05 ngày

1.100.000đ

100.000đ

Những lợi ích khi thành lập Doanh nghiệp tại ND Consult

Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Tư vấn thành lập doanh nghiệp
  • Cam kết không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào ngoài chi phí ở các gói trên
  • Được tư vấn miễn phí lựa chọn loại hình công ty, tên doanh nghiệp, vốn điều lệ;
  • Tư vấn ngành nghề kinh doanh theo như nhu cầu khách hàng;
  • Hỗ trợ tra cứu kiểm tra tên công ty để tránh trùng tên công ty với doanh nghiệp khác;
  • Xử lý hồ sơ nhanh chóng đảm bảo đúng thời gian như đã thỏa thuận.

Hướng dẫn chọn loại hình Doanh nghiệp phù hợp

  • Nếu 1 cá nhân tham gia góp vốn => Bắt buộc thành lập Công ty TNHH một thành viên.
  • Nếu 2 cá nhân tham gia góp vốn => Bắt buộc thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Nếu có 3 cá nhân tham gia góp vốn có thể thành lập => Công ty TNHH hai thành viên trở lên nhưng bị giới số thành viên là 50 hoặc Công ty Cổ Phần, với công ty cổ phần sẽ không bị giới hạn bởi số thành viên.

Thành lập công ty TNHH một thành viên như thế nào?

1.Tính chất Công ty TNHH Một thành viên

Căn cứ khoản 1,2,3,4 điều 74 Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty).Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH Một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (phụ lục I-2)
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Văn bản ủy quyền: Đối với trường hợp người thành lập Cty không trực tiếp thực hiện hồ sơ

3. Quy trình thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

      Bước 1: Đặt tên công ty, địa chỉ trụ sở:

  • Tên doanh nghiệp không được trùng tên với công ty khác
  • Theo điều 42 luật Doanh nghiệp 2020 trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Doanh nghiệp không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư khi thuê nhà làm trụ sở.

      Bước 2: Chuẩn bị CMND, CCCD, hộ chiếu (bản sao y công chứng) của chủ sở hữu.

  • Bản sao công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND không quá 15 năm.

      Bước 3: Lựa chọn vốn điều lệ.

  • Việc đăng ký vốn điều lệ và việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức vốn điều lệ là vấn đề nội bộ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần kinh doanh đúng luật và chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ mình đăng ký khi xảy ra các vấn đề liên quan đế giải thể, phá sản thì cần đảm bảo nghĩa vụ với người lao động, đối tác, chủ nợ..

     Bước 4: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh:

  • Xác định rõ ngành nghề kinh doanh, xác định xem phải là ngành nghề có điều kiện (như yêu cầu vốn pháp định, giấy phép con, và các quy định khác … )

      Bước 5: Tiến hành soạn thảo hồ sơ thành  lập:

  • Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Giấy ủy quyền (trường hợp đại diện pháp luật không trực tiếp thực hiện hồ sơ)

      Bước 6: Tiến hành nộp hồ sơ online qua cổng https://dangkykinhdoanh.gov.vn/

  • Thời gian trả kết quả 3 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ (không tính thứ 7, chủ nhật)

      Bước 7: Sau khi có giấy phép công ty thực hiện khắc dấu công ty.

      Bước 8: Thực hiện thủ tục sau thành lập

  • Nộp hồ sơ thuế ban đầu;
  • Thực hiện đăng kí kê khai thuế qua mạng điện tử;
  • Thực hiện mua chữ ký số, cài đặt chữ kí số để khai thuế điện tử;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài;
  • Thực hiện mua và thông báo phát hành hóa đơn;
  • Dán bảng hiệu lên trụ sở chính công ty;
  • Đăng kí tài khoản ngân hàng;
  • Thông báo tài khoản ngân hàng lên cơ quan thuế.

ƯU ĐIỂM KHI THÀNH LẬP CÔNG TY MTV:

  • Chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
  • Một cá nhân cũng có thể thành lập được doanh nghiệp. Không nhất thiết phải tìm đối tượng hợp tác để cùng thành lập doanh nghiệp
  • Chủ sở hữu Cty TNHH Một thành Viênchỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu. Có cơ cấu tổ chức gọn, linh động.
  • Thủ tục thành lập đơn giản hơn loại hình công ty TNHH Hai thành viên và công ty cổ phần
  • Quy định về vấn đề chuyển nhượng vốn quy định chặt chẽ.

NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH MTV

  • Công ty TNHH MTV không được phát hành cổ phiếu.
  • Công ty TNHH 1 thành viên chịu sự điều chỉnh của pháp luật chặt chẽ hơn do công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu.
  • Tiền lương của chủ sở hữu không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

       

Thành lập công ty TNHH hai thành viên như thế nào?

1. Tính chất của Công ty TNHH Hai Thành Viên Trở lên.

Căn cứ khoản 1,2,3,4 điều 74 Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật doanh nghiệp 2020.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật doanh nghiệp 2020.

2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông công ty;
  • Văn bản ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện hồ sơ.

3. Quy trình thành lập Công Ty TNHH Hai Thành Viên Trở lên:

Bước 1: Đặt tên công ty, địa chỉ trụ sở:

  • Tên doanh nghiệp không được trùng tên với công ty khác
  • Theo điều 42 luật Doanh nghiệp 2020 trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Doanh nghiệp không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư khi thuê nhà làm trụ sở.

Bước 2: Chuẩn bị CMND, CCCD, hộ chiếu (bản sao y công chứng) của chủ sở hữu.

  • Bản sao công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND không quá 15 năm.

Bước 3: Lựa chọn vốn điều lệ.

  • Việc đăng ký vốn điều lệ và việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức vốn điều lệ là vấn đề nội bộ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần kinh doanh đúng luật và chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ mình đăng ký khi xảy ra các vấn đề liên quan đế giải thể, phá sản thì cần đảm bảo nghĩa vụ với người lao động, đối tác, chủ nợ..

Bước 4: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh:

  • Xác định rõ ngành nghề kinh doanh, xác định xem phải là ngành nghề có điều kiện (như yêu cầu vốn pháp định, giấy phép con, và các quy định khác … )

Bước 5: Tiến hành soạn thảo hồ sơ thành  lập:

  • Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên góp vốn
  • Giấy ủy quyền (trường hợp đại diện pháp luật không trực tiếp thực hiện hồ sơ)

Bước 6: Tiến hành nộp hồ sơ online qua cổng https://dangkykinhdoanh.gov.vn/

  • Thời gian trả kết quả 3 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ (không tính thứ 7, chủ nhật)

Bước 7: Sau khi có giấy phép công ty thực hiện khắc dấu công ty.

Bước 8: Thực hiện thủ tục sau thành lập

  • Nộp hồ sơ thuế ban đầu;
  • Thực hiện đăng kí kê khai thuế qua mạng điện tử;
  • Thực hiện mua chữ ký số, cài đặt chữ kí số để khai thuế điện tử;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài;
  • Thực hiện mua và thông báo phát hành hóa đơn;
  • Dán bảng hiệu lên trụ sở chính công ty;
  • Đăng kí tài khoản ngân hàng;
  • Thông báo tài khoản ngân hàng lên cơ quan thuế.

 

Ưu điểm khi thành lập Cty TNHH Hai Thành Viên:

  • Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
  • Các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau. Nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ. Nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên. Hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty. Các thành viên muốn chuyển nhượng vốn sẽ phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại trong công ty trước.

 Nhược điểm khi thành lập Cty TNHH Hai Thành Viên:

  • Do các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên chịu trách nhiệm hữu hạn trong số phần vốn đã góp của mình. Nên uy tín của công ty trước đối tác, bán hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phiếu. Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế. Công ty sẽ không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh lớn.
  • Bị giới hạn số lượng thanh viên trong 50 người..

 

Thành lập công ty cổ phần như thế nào?

1. Tính chất của công ty cổ phần:

Căn cứ khoản 1,2,3   điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

2. Hồ sơ thành lập công ty Cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  • Văn bản ủy quyền: Đối với trường hợp người thành lập Cty không trực tiếp thực hiện hồ sơ.

3. Quy trình thành lập công ty cổ phần:

Bước 1: Đặt tên công ty, địa chỉ trụ sở:

  • Tên doanh nghiệp không được trùng tên với công ty khác
  • Theo điều 42 luật Doanh nghiệp 2020 trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Doanh nghiệp không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư khi thuê nhà làm trụ sở.

Bước 2: Chuẩn bị CMND, CCCD, hộ chiếu (bản sao y công chứng) của chủ sở hữu.

  • Bản sao công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND không quá 15 năm.

Bước 3: Lựa chọn vốn điều lệ.

  • Việc đăng ký vốn điều lệ và việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức vốn điều lệ là vấn đề nội bộ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần kinh doanh đúng luật và chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ mình đăng ký khi xảy ra các vấn đề liên quan đế giải thể, phá sản thì cần đảm bảo nghĩa vụ với người lao động, đối tác, chủ nợ..

Bước 4: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh:

  • Xác định rõ ngành nghề kinh doanh, xác định xem phải là ngành nghề có điều kiện (như yêu cầu vốn pháp định, giấy phép con, và các quy định khác … )

Bước 5: Tiến hành soạn thảo hồ sơ thành  lập:

  • Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Giấy ủy quyền (trường hợp đại diện pháp luật không trực tiếp thực hiện hồ sơ)

Bước 6: Tiến hành nộp hồ sơ online qua cổng https://dangkykinhdoanh.gov.vn/

  • Thời gian trả kết quả 3 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ (không tính thứ 7, chủ nhật)

Bước 7: Sau khi có giấy phép công ty thực hiện khắc dấu công ty.

Bước 8: Thực hiện thủ tục sau thành lập

  • Nộp hồ sơ thuế ban đầu;
  • Thực hiện đăng kí kê khai thuế qua mạng điện tử;
  • Thực hiện mua chữ ký số, cài đặt chữ kí số để khai thuế điện tử;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài;
  • Thực hiện mua và thông báo phát hành hóa đơn;
  • Dán bảng hiệu lên trụ sở chính công ty;
  • Đăng kí tài khoản ngân hàng;
  • Thông báo tài khoản ngân hàng lên cơ quan thuế.

Ưu điểm khi thành lập công ty cổ phần:

  • Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp. Nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.
  • Khả năng hoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề.
  • Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
  • Khả năng huy động vốn của Công ty cổ phần rất cao. Thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng. Công ty cổ phần có thể phát hành trái phiếu. Đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần.
  • Việc chuyển nhượng vốn trong Công ty cổ phần là tương đối dễ dàng. Do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng. Ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của Công ty cổ phần.

 Nhược điểm khi thành lập công ty cổ phần:

 + Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp. Do số lượng các cổ đông có thể rất lớn. Có nhiều người không hề quen biết nhau. Và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.

+ Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế. Do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông.

+ Việc khống chế người vào công ty, mua cổ phần sẽ khó hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Kết luận

Có nhiều loại hình doanh doanh nghiệp để đăng ký thành lập công ty. Trong quá trình có thể khách hàng chưa hiểu rõ hết, hãy để Tư vấn ND hỗ trợ tốt nhất

Để được tư vấn cụ thể hơn, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tư vấn ND để được hỗ trợ tốt nhất theo thông tin bên dưới:



Contact Me on Zalo
0785.420.355